Thứ tư Ngày 19 Tháng 2 Năm 2020

Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nước

Thủ tục: Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nước.

11/06/2018 20:57

 1. Thủ tục: Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nước.

          a. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Ngoại vụ.

Bước 2: Sở Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, sau đó tiến hành các thủ tục theo quy định.

- Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả hành chính” Sở Ngoại vụ; địa chỉ đường Trần Quốc Toản, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ: Ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, chưa đầy đủ: Hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

- Tiếp nhận hồ sơ qua giao dịch trực tuyến tại trang thông tin điện tử chuyên ngành của Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Giang (http://dvc.hagiang.gov.vn), công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ trên trang thông tin điện tử nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ thông báo bằng thư điện tử để cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ giấy cho Sở Ngoại vụ.

- Bước 3: Kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao giải quyết.

- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.

- Bước 5: Cá nhân hoặc tổ chức đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ Hà Giang để nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).

+ Sáng: Từ 07h 30’ đến 11h30’.

+ Chiều: Từ 1330’ đến 17h30’.

b. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả hành chính” cơ quan Sở Ngoại vụ hoặc qua hệ thống bưu chính; khai trực tuyến tại trang thông tin điện tử chuyên ngành của Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Giang

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (theo mẫu 01/2016/XNC thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao)

- 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

- 01 bản chính quyết định cử đi nước ngoài theo mẫu 03/2016/XNC hoặc quyết định uỷ quyền đi nước ngoài theo mẫu 05/2016/XNC (Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao).

- 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Bản sao trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).

- 01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang) và xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ hết giá trị được cấp trong vòng 08 năm (nếu có). Trong trường hợp mất hộ chiếu thì nộp 01 bản chính văn bản thông báo việc mất hộ chiếu (theo mẫu 06/2016/XNC Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao).

- Bản chính Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác (đối với người đến làm hộ chiếu).

- Thư mời phía nước ngoài (bản photocoppy).

- Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi;

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cùng đi theo hoặc đi thăm nếu người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện nêu tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7  Nghị định này.

- Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi thuộc diện quy định tại khoản 11 Điều 6, khoản 4 Điều 7 Nghị định 136/2007/NĐ-CP Nghị định Chính phủ  được đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp tại Sở Ngoại vụ: trong thời gian sớm nhất và không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại chuyển hồ sơ cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.

- Trường hợp hồ sơ nộp dưới dạng khai trực tuyến nếu bản khai hợp lệ thì thời hạn trong 01 ngày Sở Ngoại vụ gửi về Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.

- Đối với đoàn có số lượng từ 50 người trở lên thì thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lãnh sự  - Bộ Ngoại giao.

- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Giang.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 

Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ .

h) Lệ phí: Cấp hộ chiếu: 200.000 VNĐ, cấp lại hộ chiếu mới (đối với hộ chiếu mất, hỏng): 400.000 VNĐ.

i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Mẫu 01/2016/XNC Phụ lục kèm theo Nghị định 03/2016/TT-BNG của Bộ Ngoại giao).

- Hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ  (Mẫu 01/2016/XNC)

- Quyết định ủy quyền cử cán bộ, công chức đi nước ngoài (theo mẫu 05/2016/XNC Thông tư  03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao).

- Quyết định  cử cán bộ, công chức đi nước ngoài (mẫu 03/2016/XNC Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao).

- Thông báo việc mất hộ chiếu (mẫu 06/2016/XNC Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao).

- Phiếu biên nhận hồ sơ (mẫu 07/2016/XNC Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản cử đi nước ngoài phải có đầy đủ nội dung theo mu. Văn bản nàphải đưc người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu của cơ quavà phù hợp các quy định khác của pháp luật về thể thức văn bản.

- Văn bản cử đi nước ngoài có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trangĐối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào chỗ sửa đổi, bổ sung đó. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ban hành văn bản mới.

- Đối với người có nhiều cơ quan đồng cấp quản lý, khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan nào thì lấy quyết định cử đi công tác của cơ quan đó.

- Đối với vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì sử dụng văn bản cử đi nước ngoài của những người thuộc diện quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 Điều 6 Nghị định 136 được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 3 Điều 1 Nghị định 94, trong đó ghi rõ người này được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác. Trong trường hợp văn bản cử đi nước ngoài của những người nêu trên không ghi rõ được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì ngoài văn bản cử đi nước ngoài đó cần nộp kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nơi người được cử đi công tác nước ngoài đang công tác, làm việc xác nhận việc đi theo của người vợ/chồng của người đó.

- Đối với vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện thì văn bản cử đi nước ngoài là quyết định của Bộ Ngoại giao hoặc văn bản đồng ý của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao.

- Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước hoặc Cơ quan đại diện ghi chức danh bằng tiếng Việt vào hộ chiếu ngoại giao đối với những người giữ các chức vụ quy định từ Khoản 2 đến Khoản 8 Điều 6 Nghị định 136, được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 3 Điều 1 Nghị định 94, trừ trường hợp cơ quan chủ quản đề nghị không ghi chức danh hoặc vì lý do đối ngoại, an ninh quốc gia.

- Người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ không được tự ý ghi chức danh trong hộ chiếu.

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC, điền đầy đủ các nội dung trong Tờ khai, do người đề nghị ký trực tiếp và có xác nhận của Cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, làm việc và đóng dấu giáp lai ảnh. Đối với người đề nghị cấp công hàm đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị thì Tờ khai không cần xác nhận của Cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, làm việc.

- Đối với vợ, chồng đi theo hành trình công tác; vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Tờ khai phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài mà người đó sẽ đi thăm hoặc đi theo.

- Đối với người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ mà có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cũ còn giá trị và không có sự thay đổi về chức danh, chức vụ hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, làm việc so với thời điểm cấp hộ chiếu trước đây cũng như không thay đổi cơ quan cấp hộ chiếu thì Tờ khai không cần xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, làm việc. Trường hợp có thay đổi về chức danh, chức vụ hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, làm việc so với thời Điểm cấp hộ chiếu trước đây cũng như thay đổi cơ quan cấp hộ chiếu thì áp dụng theo quy định tại Khoản 2 điều 7 Thông tư 03/2016/TT-BNG.

- Hộ chiếu ngoại giao cấp cho công dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 32 và điều 6 Nghị định 136/2007 NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ hoặc quyết định cho ra nước ngoài, phù hợp với tính chất của chuyến đi.

- Hộ chiếu công vụ cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây, được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định Nghị định 136/2007 NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ cử ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan đó:

+ Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

+ Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người nêu tại khoản 3 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

+ Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xét quyết định cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 32  Nghị định này cho những người không thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này.

i) Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính.

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

- Thông tư số 03/2016/T T-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.

- Quyết định số 1100/2013/QĐ-UBND ngày 17/06/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

- Quyết định số 62/QĐ-SNgV ngày 30/10/2014 của Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Giang về việc ban hành Bảng giá dịch vụ của Trung tâm thông tin tư vấn, và dịch vụ đối ngoại Hà Giang

Chi tiết Bộ thủ tục vui lòng download tại đây

BQT

Thăm dò ý kiến

Bạn đến từ khu vực nào?
Huế
Đà Nẵng
Hà Nội
Khu vực khác